Điều 1 Phạm vi điều chỉnh Điều 2 Đối tượng áp dụng Điều 3 Giải thích từ ngữ Điều 4 Nguyên tắc thực hiện Điều 5 Ký số văn bản tố tụng Điều 6 Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử Điều 7 Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng Điều 8 Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử Điều 9 Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số Điều 10 Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án Điều 11 Phương thức số hóa hồ sơ vụ án Điều 12 Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử Điều 13 Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử Điều 14 Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử Điều 15 Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử Điều 16 Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử Điều 17 Yêu cầu của phần mềm chuyên dụng Điều 18 Yêu cầu của cơ sở dữ liệu hồ sơ vụ án Điều 19 Trường hợp thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự Điều 20 Hình thức và nội dung thông báo văn bản tố tụng Điều 21 Hiệu lực thi hành Điều 22 Thực hiện thí điểm ký số và số hóa hồ sơ vụ án Điều 23 Tổ chức thực hiện