Điều 4. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính đê lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Bộ Tài chính a) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01a/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách nhà nước và các thông tin tài chính nhà nước khác có liên quan chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị.
b) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01b/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về nợ của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước.
c) Báo cáo được lập theo Mẫu số C02/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã được hợp nhất vào Báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính).
d) Báo cáo được lập theo Mẫu số C03/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; Quỹ Tích lũy trả nợ).
đ) Báo cáo được lập theo Mẫu số C04/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về nợ trong nước khác của Chính phủ (không bao gồm nợ theo các công cụ nợ của Chính phủ phát hành tại thị trường trong nước).
e) Báo cáo được lập theo Mẫu số C05/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh.
g) Báo cáo được lập theo Mẫu số C06/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về dự trữ quốc gia.
h) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả; số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.
i) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
k) Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 108/2025/TT-BTC) và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).
2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương gồm a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC): Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.
3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương (không bao gồm Bộ Tài chính) gồm a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).
b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác (không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo văn bản hướng dẫn áp dụng cho đơn vị. Riêng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thêm Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (phạm vi hợp nhất các báo cáo này gồm báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà chưa được tổng hợp vào báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
4. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng được nêu tại khoản 1, khoản 4 Điều 2 Thông tư này để cung cấp thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.
5. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Kho bạc Nhà nước lập và công khai danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương của năm trước liền kề theo Mẫu số D01/DS - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Kho bạc Nhà nước công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.
Điều 5. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Kho bạc Nhà nước khu vực: Báo cáo được lập theo Mẫu số C01a/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách địa phương và các thông tin tài chính khác của Nhà nước (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp xã) chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.
2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Sở Tài chính a) Báo cáo theo Mẫu số C07/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương quản lý (không bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh); nợ của chính quyền địa phương.
b) Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC (trường hợp là đơn vị kế toán độc lập) hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (trường hợp là đơn vị kế toán cấp trên cao nhất).
3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thuế: Được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.
4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp: Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.
5. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo thông tin theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).
b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác (không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo chế độ áp dụng tại đơn vị.
6. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 4 Điều 2 Thông tư này cung cấp các thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.
7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Sở Tài chính lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh của năm trước liền kề, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp xã của năm trước liền kề theo mẫu D01/DS - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Danh sách này được gửi trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước theo định dạng do Kho bạc Nhà nước thông báo hoặc gửi bằng bản giấy cho Kho bạc Nhà nước được giao quản lý địa bàn. Việc gửi danh sách trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Kho bạc Nhà nước khu vực công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.