Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả1. Hình thức xử phạt chính a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng;
c) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
d) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu;
đ) Buộc hoàn trả số tiền đã thu trái pháp luật;
e) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
g) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định;
h) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định;
i) Buộc hoàn trả số tiền hoặc hàng cứu trợ do thực hiện hành vi vi phạm;
k) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật;
l) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng hoặc buộc thực hiện đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật;
m) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật;
n) Buộc chi trả toàn bộ chi phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em;
o) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;
p) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ;
q) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất bản phẩm;
r) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, xuất bản phẩm điện tử;
s) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em phù hợp;
t) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;
u) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị;
v) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn;
x) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trên môi trường mạng;
y) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Điều 17a, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Vi phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi chưa được sự đồng ý của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 31. Vi phạm quy định về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thông tin, truyền thông có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau a) Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em;
b) Không ghi chú về việc trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi nếu xuất bản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi có nội dung không phù hợp với trẻ em; không cảnh báo về việc có nội dung không phù hợp với trẻ em trong các sản phẩm nội dung số trên không gian mạng;
c) Không thông báo tuổi của trẻ em không được xem, nghe các chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh và các cuộc trình diễn nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em;
d) Không thực hiện yêu cầu về ghi thông tin trên xuất bản phẩm dành cho trẻ em.
2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sản xuất, xuất bản, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi, nội dung số trên không gian mạng và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em, theo một trong các mức sau đây a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm từ 01 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm từ 10 sản phẩm đến dưới 50 sản phẩm;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi vi phạm từ 50 sản phẩm đến dưới 100 sản phẩm;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm từ 100 sản phẩm đến dưới 200 sản phẩm;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi vi phạm từ 200 sản phẩm đến dưới 500 sản phẩm;
e) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vi phạm từ 500 sản phẩm đến dưới 1.000 sản phẩm;
g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi vi phạm từ 1.000 sản phẩm trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên các chương trình của kênh phát thanh, kênh truyền hình, báo chí và xuất bản phẩm.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, xuất bản phẩm điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 37. Vi phạm về trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng a) Cung cấp, chia sẻ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Không cảnh báo hoặc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Không sử dụng các biện pháp, công cụ bảo đảm an toàn về thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; không gửi các thông điệp cảnh báo nguy cơ khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em;
d) Không thực hiện yêu cầu xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em khi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, người giám hộ của trẻ em hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ trẻ em yêu cầu;
đ) Không tổ chức tiếp nhận thông tin, đánh giá phân loại theo mức độ an toàn cho trẻ em được các cơ quan, tổ chức, cá nhân và trẻ em gửi tới;
e) Không công bố danh sách các mạng thông tin, dịch vụ, sản phẩm trực tuyến theo mức độ an toàn đối với trẻ em;
g) Không thực hiện việc phát hiện, loại bỏ các hình ảnh, tài liệu, thông tin không phù hợp với trẻ em, ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em;
h) Không hướng dẫn sử dụng các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin để bảo vệ trẻ em;
i) Không có biện pháp bảo vệ người tiếp cận thông tin, sử dụng dịch vụ là trẻ em.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng khi không có công cụ kiểm soát thời gian, bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có hành vi không áp dụng biện pháp, giải pháp hạn chế giờ chơi của trò chơi điện tử G1 đối với trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trên môi trường mạng (bao gồm việc xóa bỏ dữ liệu, ứng dụng trên máy chủ hoặc kho ứng dụng; đóng tên miền hoặc thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác để ngăn chặn sự truy cập của người dùng) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Buộc xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em thành lập trong thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 15, 16; điểm b khoản 1 Điều 20; các Điều 27, 28, 34 và điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch thành lập, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 23; điểm c khoản 2 Điều 26; khoản 1 Điều 28 và các Điều 30, 31, 34; điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 13 và các Điều 18, 31, 32, 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
8. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
9. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và các Điều 34, 35, 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
10. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
11. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
12. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 18, Điều 30, Điều 31 và Điều 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 41 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
13. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 19; các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 và các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 42 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.
14. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, 8, 12, 13, 17; khoản 2 Điều 20; các Điều 23, 29, 30 và khoản 2 Điều 31 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.
15. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17; khoản 1 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; các Điều 29, 30, 31, 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 44 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.
16. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17; khoản 2 Điều 24; Điều 25 và Điều 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 45 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i , k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.