Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại1. Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng và của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng.
4. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Tòa án thực hiện như sau a) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực thuộc quyền quản lý;
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án quân sự khu vực;
c) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu thuộc quyền quản lý;
d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu.
6. Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của Tòa án, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ sau đây a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại;
b) Ra văn bản giải quyết khiếu nại trong trường hợp đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng chưa ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và của cấp dưới trong trường hợp Viện kiểm sát có căn cứ xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại.
7. Trong thời hạn 07 ngày hoặc 15 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm b khoản 6 Điều này, 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này, cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát. Trường hợp có lý do khách quan cần kéo dài thời hạn thì cơ quan được yêu cầu có văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại1. Cơ quan, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận khiếu nại, ghi chép đầy đủ nội dung khiếu nại vào sổ thụ lý hoặc sổ theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật và gửi quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý (trong trường hợp thụ lý), ban hành quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trường giáo dưỡng, Tòa án phải gửi văn bản thông báo thụ lý, quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, cá nhân có quyết định, hành vi, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người giải quyết khiếu nại. Việc giải trình, cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến khiếu nại, giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu.
4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận đơn tố cáo, lập biên bản ghi nội dung tố cáo khi người tố cáo trực tiếp đến trình bày việc tố cáo (trường hợp cần thiết có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh); ghi chép đầy đủ nội dung tố cáo vào sổ thụ lý hoặc sổ theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật; thông báo việc thụ lý, gửi quyết định giải quyết tố cáo cho người tố cáo, người bị tố cáo; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan quản lý người bị tố cáo; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hoặc ban hành quyết định giải quyết tố cáo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trường giáo dưỡng, Tòa án phải gửi văn bản thông báo thụ lý hoặc quyết định giải quyết tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp để tiến hành kiểm sát việc giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ, vật chứng (nếu có) và báo cáo bằng văn bản về nội dung liên quan đến hành vi bị tố cáo theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Người giải quyết tố cáo, người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo theo yêu cầu của họ; kịp thời yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ người tố cáo trong trường hợp họ bị đe dọa, trả thù, trù dập.
5. Trong quá trình giải quyết tố cáo, nếu phát hiện thấy hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng có vi phạm pháp luật thì người giải quyết tố cáo phải áp dụng biện pháp để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cho đến khi có kết quả giải quyết tố cáo; nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo và tài liệu, chứng cứ liên quan đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp người bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Nếu xác định tố cáo là sai sự thật thì phải khôi phục hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra; đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.