Điều 4. Nguyên tắc phát triển kỹ năng nghề1. Phát triển kỹ năng nghề phải phù hợp, thống nhất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động; gắn với chuyển dịch cơ cấu việc làm, đổi mới sáng tạo, xã hội học tập và học tập suốt đời của người lao động.
2. Bảo đảm cơ chế hữu hiệu để các bên liên quan tham gia thiết thực, hiệu quả trong phát triển kỹ năng nghề; có sự quản lý thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề.
3. Phát triển kỹ năng nghề dựa trên Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và gắn kết với tuyển dụng, sử dụng hiệu quả lao động và nguồn lực cho phát triển kỹ năng nghề; bảo đảm khả năng tham chiếu và việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam và các nước.
4. Bảo đảm tính cập nhật, linh hoạt, liên thông và gắn kết đồng bộ giữa đào tạo - kỹ năng nghề - việc làm phù hợp với thị trường lao động và các tiêu chuẩn khu vực, quốc tế về kỹ năng nghề.
5. Bảo đảm cơ hội tiếp cận bình đẳng, minh bạch của người lao động, nhất là nhóm yếu thế trong phát triển kỹ năng nghề.
6. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khai thác dữ liệu phục vụ các nội dung phát triển kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Điều 11. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo danh mục nghề nghiệp Việt Nam, danh mục ngành, hoạt động kinh tế thuộc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành; yêu cầu của thị trường lao động, yêu cầu thực tiễn của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; danh mục nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Nghị định này.
2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo từng bậc trình độ của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề. Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của từng nghề.
3. Bảo đảm tính khoa học, khả thi và phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động.
4. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, cập nhật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
5. Bảo đảm tính liên thông và hội nhập quốc tế; có khả năng tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực và quốc tế.
6. Được rà soát, cập nhật, điều chỉnh định kỳ ít nhất 05 năm một lần, hoặc khi có yêu cầu từ thực tiễn sản xuất, công nghệ, tổ chức lao động, thị trường lao động và hội nhập quốc tế.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch trong thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
Điều 14. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia1. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây a) Được công nhận nghệ nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ thuật viên chính, kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;
d) Đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ trung cấp trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá.
2. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 2. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây a) Được công nhận nghệ nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ thuật viên chính, kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 và tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;
d) Đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ trung cấp trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá.
3. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 3. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây a) Được công nhận nghệ nhân cấp quốc gia của nghề tương ứng;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ sư, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 và tối thiểu 02 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;
d) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.
4. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 4. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5 của nghề đó hoặc đang đảm nhiệm vị trí kỹ sư cao cấp hoặc chức danh chuyên môn tương đương trong nghề được đánh giá;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;
c) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.
5. Tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 1 đến bậc 5. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 5 và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đó;
b) Đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên về ngành học tương ứng với nghề đó và có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi tốt nghiệp, hiện đang giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên hoặc đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề được đánh giá giữ vị trí quản lý, giám sát.
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng, biên soạn, cập nhật, chỉnh sửa chương trình đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo chương trình, tài liệu được xây dựng, biên soạn theo quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 7 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
Điều 21. Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề1. Người lao động có nhu cầu đều được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 1 của một nghề.
2. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 2 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;
b) Học xong chương trình đào tạo trình độ trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự;
c) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.
3. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 3 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;
c) Học xong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tương ứng với nghề tham dự;
d) Có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.
4. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 4 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đăng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;
d) Học xong chương trình đào tạo trình độ đại học tương ứng với nghề tham dự;
đ) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.
5. Để được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 5 của một nghề, người lao động phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây a) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 hoặc bằng tốt nghiệp đại học tương ứng với nghề tham dự và có thời gian ít nhất 05 năm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
b) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 09 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi được cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
c) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng nghề, công nhân kỹ thuật) tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 12 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp đó;
d) Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng với nghề tham dự và có ít nhất 14 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề kể từ khi có chứng chỉ đó;
đ) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó.
6. Thời gian kinh nghiệm làm việc trong nghề được xác định thông qua hợp đồng lao động, giấy xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các tài liệu hợp pháp khác chứng minh quá trình hành nghề của người lao động.
7. Điều kiện được công nhận tương đương hoặc miễn đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. a) Người đoạt huy chương, chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề thế giới hoặc đoạt huy chương tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á được công nhận tương đương bậc 3 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện đề kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 tại nghề tương ứng với nghề đoạt giải;
b) Người đoạt chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á đoạt huy chương (giải nhất, nhì và ba) tại kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia được công nhận tương đương bậc 2 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện đề kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 tại nghề tương ứng với nghề đã đoạt giải;
c) Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xét công nhận tương đương hoặc miễn đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được nêu tại các điểm a và b khoản 7 Điều này.
Điều 24. Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác1. Nguyên tắc chung a) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
b) Bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch và tôn trọng lẫn nhau giữa Việt Nam với các quốc gia, tham gia công nhận, thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam;
c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và các bên liên quan; không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tư, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, dân tộc;
d) Bảo đảm hài hòa với Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và có khả năng tham chiếu, đối sánh với Khung trình độ kỹ năng nghề của các quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các quốc gia, khu vực, quốc tế.
2. Cơ sở tham chiếu và nội dung công nhận, thừa nhận lẫn nhau. a) Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện trên cơ sở tham chiếu giữa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với khung trình độ kỹ năng nghề, khung năng lực quốc gia của quốc gia khác và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn năng lực quốc gia của quốc gia khác tham gia công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với Việt Nam;
b) Việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau được thực hiện theo phương pháp tham chiếu, hài hòa hoặc đánh giá tương đương giữa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia của Việt Nam với khung trình độ kỹ năng nghề hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề của quốc gia khác đối với nghề đang xem xét công nhận, thừa nhận;
c) Nội dung công nhận, thừa nhận lẫn nhau bao gồm phạm vi, giá trị pháp lý, thời hạn công nhận; quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan có thẩm quyền.
3. Thẩm quyền và trình tự đàm phán, ký kết. a) Thỏa thuận song phương hoặc đa phương giữa Chính phủ Việt Nam hoặc Bộ Nội vụ với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia khác;
b) Tham gia, thực hiện Thỏa thuận công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong khu vực ASEAN (ASEAN Mutual Recognition Arrangement - MRA) hoặc các cơ chế tương tự mà Việt Nam là thành viên;
c) Trường hợp chưa có thỏa thuận quốc tế, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền về việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam và các quốc gia khác. a) Hồ sơ đề nghị công nhận, thừa nhận bao gồm: Văn bản đề nghị công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo mẫu được quy định tại Mẫu 07A Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; Bản sao điện tử có chứng thực chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc văn bản tương đương theo quy định; Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hợp lệ;
b) Trình tự, thủ tục công nhận; thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Cá nhân có chứng chỉ kỹ năng nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp có nhu cầu được công nhận, thừa nhận tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Bộ Nội vụ bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 07B Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không công nhận, thừa nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, Bộ Nội vụ phải thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan các thông tin về việc công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đánh giá; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (nếu có);
e) Bộ Nội vụ báo cáo tình hình công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với các quốc gia khác định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Điều 25. Quyền lợi của người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia1. Được người sử dụng lao động xem xét ưu tiên trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động ở vị trí việc làm phù hợp với nghề, bậc trình độ kỹ năng nghề đã được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
2. Được xét hưởng mức lương, trả công, chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ đãi ngộ theo công việc hoặc chức danh tương ứng với bậc trình độ kỹ năng nghề đã được công nhận theo quy định của pháp luật về lao động, về thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Được xét công nhận năng lực, ưu tiên trong tuyển dụng, sử dụng, xét nâng bậc lương, phụ cấp, trợ cấp, thăng tiến nghề nghiệp khi có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc cao hơn.
4. Được xét ưu tiên, tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
5. Được xét công nhận tín chỉ, học phần, hoặc miễn trừ một số học phần, trong chương trình đào tạo nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quyết định của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; tham gia các chương trình đào tạo liên thông, chuyển đổi để tiếp tục học tập, nâng cao trình độ, phù hợp yêu cầu chuyên môn nghề nghiệp hoặc bậc trình độ kỹ năng nghề trong Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật.
6. Người đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia xuất sắc được xem xét, tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
7. Được ưu tiên giới thiệu việc làm, hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động thông qua hệ thống dịch vụ việc làm.
8. Được xem xét công nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được cấp theo quy định tại Nghị định này.
Điều 30. Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia1. Nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.
2. Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.
3. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm a) Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
b) Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác.
4. Danh mục nghề, công việc quy định tại khoản 3 Điều này được sắp xếp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành và quy định mức độ yêu cầu về bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia, phù hợp với mức độ phức tạp và mức độ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng đối với từng nghề, công việc.
5. Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực a) Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức xây dựng, cập nhật, chỉnh sửa, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Bộ Nội vụ chủ trì và phối hợp tổ chức biên soạn bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
7. Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực a) Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động làm các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Doanh nghiệp, người sử dụng lao động sử dụng lao động làm các nghề, công việc thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp người lao động chưa đủ điều kiện thì tạo điều kiện tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hoặc bố trí công việc khác phù hợp;
c) Trong trường hợp chưa kịp công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 6 của Điều này vì lý do bất khả kháng, Bộ Nội vụ xem xét quyết định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề do Tổ chức kỹ năng thế giới công bố.
Điều 33. Tổ chức thực hiện1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phát triển kỹ năng nghề theo quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kỹ năng nghề; cơ chế huy động sự tham gia của các bên liên quan; xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề thuộc Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; thẩm định, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề khác;
c) Xây dựng, quản lý, sử dụng, tổ chức thực hiện phát triển ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
d) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, quy chế hoạt động của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; thực hiện ban hành thống nhất các biểu mẫu sử dụng trong phát triển kỹ năng nghề và hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
đ) Triển khai thực hiện việc nâng cao năng lực của hệ thống tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý việc thực hiện hợp tác quốc tế về các nội dung phát triển kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; đàm phán, ký kết các hiệp định song phương và đa phương về công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác theo thẩm quyền;
g) Tổ chức kiểm tra, giám sát, giải quyết và xử lý những phát sinh trong việc thực hiện các quy định của Nghị định này trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ;
h) Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề và tình hình công nhận, thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với các quốc gia khác;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm a) Phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề và xây dựng, tham gia thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Xây dựng, đề xuất Danh mục nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng yêu cầu phải có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề được quy định tại các luật hiện hành và tổ chức thực hiện việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc đó;
c) Phối hợp biên soạn, cập nhật bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm a) Quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề tại địa phương; phối hợp tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; việc hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; tổ chức triển khai các chính sách, kế hoạch phát triển kỹ năng nghề tại địa phương;
c) Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề tại địa phương;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về phát triển kỹ năng nghề, gửi Bộ Nội vụ định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và pháp luật có liên quan về phát triển kỹ năng nghề;
b) Tổ chức, tạo điều kiện cho người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; cử chuyên gia là cán bộ, người lao động của doanh nghiệp tham gia xây dựng, biên soạn và thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, các bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, tham gia hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi được yêu cầu;
c) Ưu tiên công nhận và sử dụng chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trong tuyển dụng, bố trí việc làm, xếp lương, trả công, nâng bậc, nâng lương, phụ cấp, trợ cấp và thăng tiến nghề nghiệp cho người lao động;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động có trách nhiệm a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về nâng cao kỹ năng nghề; chủ động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;
b) Tuân thủ chương trình đào tạo, quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng;
c) Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ về đào tạo, bồi dưỡng, bố trí điều kiện thực hành nâng cao kỹ năng nghề theo quy định.